mẫu giấy biên nhận tiền

Giấy biên nhận tiền là một trong những loại giấy tờ quan trọng thường được sử dụng trong các giao dịch tài chính, kinh doanh, mua bán bất động sản,…Giấy biên nhận tiền giúp chứng minh pháp lý cho giao dịch giữa hai bên, nhằm đảm bảo đảm quyền lợi cho người mua và người bán. Trong bài viết này, caythinhvuong.com sẽ giúp bạn tìm hiểu giấy biên nhận tiền là gì? và các mẫu giấy biên nhận tiền đang được sử dụng phổ biến hiện nay nhé.

Mẫu giấy biên nhận tiền là một giấy tờ vô cùng quan trọng trong các giao dịch tài chính và mua bán
Mẫu giấy biên nhận tiền là một giấy tờ vô cùng quan trọng trong các giao dịch tài chính và mua bán

Tiền bạc là vấn đề vô cùng nhạy cảm đặc biệt là trong làm ăn mua bán với số tiền lớn. Vấn đề tiền bạc cần được trao đổi rõ ràng minh bạch qua các giấy tờ chứng thực. Chính vì thế, vai trò của giấy biên nhận tiền là hết sức quan trọng, các bạn cần hiểu rõ thông tin về giấy biên nhận tiền để thực hiện giao dịch tiền bạc được suôn sẻ và thành công.

Giấy biên nhận tiền là gì?

Giấy biên nhận tiền là chứng từ chứng minh giao dịch giao và nhận tiền giữa 2 bên thường được dùng trong các giao dịch mua bán dân sự hoặc vay mượn tiền của cá nhân hoặc tổ chức.

Giấy biên nhận tiền có thể được thực hiện dưới hình thức là biểu mẫu in sẵn hoặc viết tay. Tuy nhiên, trên giấy phải có sẽ có chữ ký xác nhận đầy đủ giữa hai bên hoặc một vài trường hợp sẽ có sự xác nhận của bên thứ ba với vai trò là người làm chứng thì mới có giá trị pháp luật.

Trong quy trình giao nhận tiền, Giấy biên nhận tiền sẽ được in thành 2 bản, mỗi bên sẽ giữ một bản để làm cơ sở chứng minh cho giao dịch thành công. Khi xảy ra trường hợp kiện cáo giữa 2 bên mua và bán trong quá trình giao dịch. Giấy biên nhận tiền mà một chứng cứ quan trọng có giá trị trước pháp luật vì thế cả 2 bên cần giữ gìn cẩn thận sau khi giao tiền và và ký kết.

Tầm quan trọng của giấy biên nhận tiền

Trong giao dịch tài chính: giấy biên nhận tiền là bằng chứng kiểm soát tài chính, dòng tiền của doanh nghiệp.

Trong lĩnh vực kế toán: giấy biên nhận tiền là bằng chứng chứng minh một giao dịch đã được diễn ra 2 bên giao dịch có sự ràng buộc về trách nhiệm với nhau và đều được đảm bảo quyền lợi như nhau.

Trong giao dịch mua bán: giấy biên nhận tiền được xem như là phiếu bảo hành sản phẩm trong trường hợp mua bán không có phiếu bảo hành đi kèm. Với giấy biên nhận tiền khách hàng có thể dễ dàng sửa chữa, đổi trả hoặc hoàn tiền nếu sản phẩm có vấn đề theo thỏa thuận mua bán.

Cấu trúc của một mẫu giấy giao nhận tiền

Một mẫu giấy biên nhận tiền thường bảo gồm các thông tin chính chính sau đây:

  • Phần mở đầu với quốc hiệu và tiêu ngữ, bên dưới và tên biên nhận viết in hoa
  • Thời gian, địa điểm lập biên nhận.
  • Thông tin của 02 bên giao dịch bao gồm: họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, nơi cấp,…của bên giao tiền và bên nhận tiền.
  • Nội dung giao tiền và mục đích sử dụng tiền.
  • Số tiền đã giao – nhận (ghi cả số và chữ).
  • Chữ ký xác nhận của 2 bên thực hiện giao dịch, đóng dấu (nếu có).
  • Xác nhận và chữ ký của người làm chứng (nếu có).

Mẫu giấy giao nhận tiền phải có đầy đủ chữ ký giữa 2 bên giao dịch và người làm chứng mới được công nhận

Mẫu giấy biên nhận tiền chuẩn 2020

Giấy biên nhận tiền thường được sử dụng với nhiều mục đích khách nhau. Mỗi loại sẽ có nội dung và cấu trúc riêng biệt. Sau đây là một số biểu mẫu giao nhận tiện phổ biến được sử dụng nhiều nhất mà các các bạn có thể tham khảo.

Mẫu giấy biên nhận tiền cơ bản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——

GIẤY GIAO NHẬN TIỀN

Hôm nay, ngày……tháng……năm……… tại…….…., chúng tôi gồm:

BÊN GIAO TIỀN (gọi tắt là: BÊN A): Ông/bà:…………………………………………………………

Số CMND: ……Ngày cấp:…………….Nơi cấp: ………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

BÊN NHẬN TIỀN (gọi tắt là: BÊN B): Ông (Bà):………………………………………………………..

Số CMND: ……..Ngày cấp:……..Nơi cấp: ………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ vào thỏa thuận về việc mua bán nhà đất theo Hợp đồng đặt cọc số………. được lập vào ngày………………….. tại…………………, bằng Giấy biện nhận tiền này xác nhận ông:………… đã  bàn giao số tiền là…………………… cho bà…………………….

Giấy biên nhận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hai bên cam kết mua và bán theo đúng thoả thuận. Nếu bên nào vi phạm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…., ngày……tháng….….năm……

BÊN GIAO TIỀN                                                                                     BÊN NHẬN TIỀN

……………………..                                                                               …………………………..

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG VIỆC LẬP VÀ CHUYỂN TIỀN

Tên tôi là:………………………………………………………………………………………………….

Số CMND: ….Ngày cấp:……Nơi cấp: ……………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………

Xác nhận việc hai bên hoàn toàn tự nguyện thỏa thuận và đã bàn giao đầy đủ số tiền:…….. (Viết bằng chữ: ……..) theo thỏa thuận.

NGƯỜI LÀM CHỨNG

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc mua đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                                                                                                    ………., ngày ….tháng …. năm ………

 

GIẤY GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC MUA BÁN ĐẤT

 

Hôm nay, ngày: ……. tháng…….…..năm ……….

Tại:

Chúng tôi gồm có:

  1. NGƯỜI GIAO TIỀN: (BÊN MUA)

Ông: …………………………….         Sinh năm: ……………………………………….                                    

CMND: ……………………. cấp ngày ………….. tại ……………….………………….

Cùng vợ là bà: ……………………..         Sinh năm: ……………………………..……..

CMND: ………………………… cấp ngày ……………. tại ……………………………

Cả hai cùng có hộ khẩu thường trú:

 

  1. BÊN NHẬN TIỀN:  (BÊN BÁN)

Ông (bà): ……………………………….         Sinh năm: ……………………………….                                    

CMND: ……………………… cấp ngày ……………. tại …………………………..….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………….

  1. NGƯỜI LÀM CHỨNG:  

Ông (bà): ……………………………….         Sinh năm: ………………………………………………..

CMND: ……………………… cấp ngày ……………. tại …………………………..…………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………….

  1. NỘI DUNG:  

Giao tiền đặt cọc để mua với diện tích:……………………………………………………………………

Địa chỉ lô đất:   ………………………………………………………………………………………………

Giá bán hai bên đã thỏa thuận là: …………………………………………………………………………..

(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………)

Thành tiền:……………………………………………………………………………………………………

(Bằng chữ:………………………………………………………………………………………………….)

Đợt 1: Ngày ………..tháng ……..  năm ……………

Đặt cọc:……………………………………………………………………………………………………

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………..)

Đợt 2: Ngày ………..tháng ……..  năm ……………

Thanh toán: …………………………………………………………………………………………………

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………..)

Đợt 3: Ngày ………..tháng ……..  năm ……………

Thanh toán:………………………………………………………………………………………………….

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………..)

– Kể từ ngày ký thỏa thuận đặt cọc, bên bán không được thay đổi đơn giá thỏa thuận trên.

– Bên bán cam kết từ thời điểm bán lô đất trên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán, không bị tranh chấp giàng buộc bởi bất cứ hình thức tranh chấp, góp vốn doanh nghiệp nào.

– Nếu sau thời gian đặt cọc, Bên mua không mua thì sẽ mất tiền đặt cọc, Bên bán không bán thì phải chịu phạt gấp ………….với số tiền là

Một số thỏa thuận khác:

 

Giấy đặt cọc được lập thành 02 bản có giá trị giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện./.

           Bên nhận đặt cọc              Người làm chứng                                Bên đặt cọc

           (Ký, ghi rõ họ tên)              (Ký, ghi rõ họ tên)                           (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc mua nhà (căn hộ)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–***———–

 

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC MUA NHÀ

Hôm nay, ngày ___ Tháng ___ năm ___, tại ____, Chúng tôi gồm :

BÊN A : BÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC 

Ông                  : …………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số         : …………………………………………………………………………………………………………………….

Đăng ký HK     : …………………………………………………………………………………………………………………….

Và vợ               : …………………………………………………………………………………………………………………….

CMND số         : …………………………………………………………………………………………………………………….

Đăng ký HK     : ……………………………………………………………………………………………………………………..

(Sau đây được gọi là  “Bên A”)

Là chủ sở hữu căn hộ/nhà ___ tại địa chỉ số ……………………………………………………………………………..

 

BÊN B                    :  BÊN GIAO TIỀN ĐẶT CỌC

Ông                        : ……………………………………………………………………………………………………………………………..

CMND số             : …………………………………………………………………………………..…………………………………………

Đăng ký HK         : …………………………………………………………………………………..………………………………………..

Và vợ                    : ……………………………………………………………………………………………………………………………..

CMND số             : ……………………………………………………………………………………………………………………………..

Đăng ký HK         : ……………………………………………………………………………………..………………………………….….. 

(Sau đây được gọi là  “Bên B”)

Hai bên đã tiến hành lập Biên bản giao nhận tiền đặt cọc theo Thoả thuận đặt cọc chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ số …/ …./THNC, ngày …/…/20… mà hai bên đã ký kết, với nội dung như sau:

  1.  Bên A đã nhận dủ số tiền đặt cọc do Bên B giao là: …………… đồng (…… triệu đồng chẵn).
  2.  Lý do đặt cọc: Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 3 của Thoả thuận đặt cọc.
  3.  Số tiền đặt cọc này sẽ được trừ vào số tiền thanh toán lần thứ nhất theo quy định tại Thoả thuận đặt cọc.
  4.  Biên bản giao nhận tiền đặt cọc này được lập thành 02 bản giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm bằng chứng cho việc thực hiện Thoả thuận đặt cọc chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ số ……………. , ngày …../…../20……

 

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC BÊN ĐẶT CỌC

……………………………………..                                                                 ……………………………………………….

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà/ phòng trọ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

——–o0o——–

 

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC TIỀN PHÒNG

Căn cứ bộ luật dân sự và bộ luật hình sự nước Việt Nam năm 2005.

Căn cứ luật thương mại năm 2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006.

Căn cứ luật kinh doanh bất động sản (cho thuê nhà) của nước Việt Nam hiện hành.

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

 

Hôm nay ngày …../……/……. Tại địa chỉ:………………………………………………………………….

Chúng tôi những người ký tên dưới đây gồm:

1/ BÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC (BÊN A)

Ông/ Bà:……………………………….     Ngày sinh:…………………………………………………………………………………..

CMTND/ CCCD Số:………………………………. Cấp ngày: ………………………..  Nơi cấp:……………………………….

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………. …………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu và sử dụng hợp pháp của toàn bộ căn nhà nêu tại Điều 1 dưới đây.

 

2/ BÊN GIAO TIỀN ĐẶT CỌC (BÊN B)

Ông/ Bà:………………………………. Ngày sinh:………………………………………………………………………………..

CMTND/ CCCD:………………………………. Cấp ngày:…………………… Nơi cấp:……………………………………

Điện thoại:………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc, hai Bên cùng đi đến thống nhất 1 số điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: TIỀN ĐẶT CỌC, MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.1 Bên B đồng ý thuê của bên A phòng số………….. Tòa nhà có địa chỉ: …………………………………………………………………… Do bên A đại diện  là BQL tòa nhà với các thỏa thuận trong hợp đồng như sau:

Mục đích thuê: để ở và sinh hoạt Số lượng người đăng kí ở:……………………………………………….

Hợp đồng có thời hạn: ……….ngày và bắt đầu tính tiền từ ngày tháng…..năm………………………………………..

Giá thuê phòng:………………. ……………………………………………………………………………………………………………

Phương thức thanh toán: Đặt cọc 1 tháng và thanh toán 1 tháng tiền nhà

1.2 Để đảm bảo chắc chắn việc ký hợp đồng thuê phòng và trả tiền thuê phòng  muộn nhất vào ngày    tháng    năm 201 , Nay bên B tự nguyện đóng cho bên A một số tiền là: ……………(Bằng chữ:……………………………………………..) gọi là tiền đặt cọc.

ĐIỀU 2: THỎA THUẬN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT TIỀN ĐẶT CỌC

2.1 Từ ngày kí hợp đồng này đến ngày…………… (là ngày bên B phải ký hợp đồng thuê và trả tiền thuê phòng) mà bên B không liên hệ để ký hợp đồng thuê phòng và trả tiền thuê phòng thì bên B sẽ mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc.

2.2  Nếu đến hết ngày ………..(là ngày bên A phải ký hợp đồng với bên B), mà bên A không kí hợp đồng cho thuê với bên B thì bên A phải trả lại cho bên B toàn bộ số tiền mà bên B đã đặt cọc cho bên A.

ĐIỀU 3: CAM KẾT CỦA HAI BÊN

3.1 Hai bên xá định hoàn toàn tự nguyện khi ký hợp đồng này và cam kết cùng nhau thực hiện nghiêm túc những điều khoản trên đây.

3.2 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký, hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau. Sau khi đọc  hợp đồng cả 2 bên đã hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình và cùng ký tện dưới đây.

 

……….., Ngày ……./ .……/ ……..

BÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC ( BÊN A)                             BÊN GIAO TIỀN ĐẶT CỌC ( BÊN B )

Ký, ghi rõ họ tên                                                                                Ký, ghi rõ họ tên

 

…………………………                                                                         ………………………………..

Khi điền mẫu đơn, các bạn cần điền thật chính xác các thông tin có được yêu cầu trong mẫu đặc biệt là thông tin cá nhân phải khớp với CMND/CCCD và hộ khẩu. Bên cạnh đó, để giấy biên nhận có thể hợp lệ và đảm bảo quyền lợi của hai bên, khi soạn thảo văn bản biên nhận các bạn phải rà soát thật kỹ nội dung và kết cấu văn bản  phù hợp quy định pháp luật để đảm bảo được quyền, lợi ich hợp pháp của các bên.

Trên đây là những mẫu biên nhận tiền chuẩn nhất 2020 được đã được chúng tôi chọn lọc và cập nhật để các bạn tham khảo. Hy vọng qua bài viết này các bạn có thể soạn thảo văn bản phù hợp và chính xác nhất để phục vụ như cầu của bản thân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *